Trang chủ»Giáo dục»Giáo dục đại học

Giáo dục đại học

16 trường đại học được nhiều sinh viên chọn theo học nhất nước Mỹ

Trang báo điện tử The Huffington Post đã hợp tác cùng với Princeton Review, một trong những công ty hàng đầu về dịch vụ - giáo dục, bầu chọn ra những trường đại học được nhiều sinh viên chọn theo học nhất trên toàn nước Mỹ.

Mục đích của cuộc bầu chọn này là nhằm cung cấp cho học sinh và phụ huynh những thông tin về tỷ lệ chấp thuận đầu vào của các trường và những lời khuyên hữu ích.

Sau đây là danh sách 16 trường đại học được sinh viên chọn học nhiều nhất, trích từ cuốn The Best 376 Colleges (xuất bản vào 08/2011) do Princeton Review cung cấp. Đây là 16 trường đã đạt được số điểm cao nhất 99 trong bảng xếp hạng Admissions Selectivity Rating - ASR (Bảng xếp hạng về sự tuyển chọn và chấp thuận đầu vào của các trường). Danh sách được sắp xếp theo thứ tự chữ cái và dựa trên dữ liệu phân tích của Princeton Review được tổng hợp từ các bảng khảo sát của các trường và sinh viên thuộc Princeton Review.

Đại học Amherst (Amherst College)

Tọa lạc tại Amherst, MA
ASR: 99
Điểm ACT: 30-34
Điểm SAT môn Đọc hiểu: 670-770
Điểm SAT môn Toán: 670-770
Điểm SAT môn Viết: 680-770
Tỉ lệ sinh viên được chấp thuận nhập học: 15%
Số sinh viên theo học: 1.795 (bậc đại học)



Một góc Đại học Amherst - Ảnh: David Emmerman

Đại học Columbia (Columbia University)

Tọa lạc tại New York City, NY
ASR: 99
Điểm ACT: 31-34
Điểm SAT môn Đọc hiểu: 690-780
Điểm SAT môn Toán: 700-790
Điểm SAT môn Viết: 690-780
Tỉ lệ sinh viên được chấp thuận nhập học: 9%
Số sinh viên theo học: 5.888 (bậc đại học)



Tượng Alma Mater phía trước thư viện Low Memorial của Đại học Columbia - Ảnh: Nowhereman86

Đại học Deep Springs (Deep Springs College)

Tọa lạc tại Deep Springs, CO
ASR: 99
Điểm SAT môn Đọc hiểu: 750-800
Điểm SAT môn Toán: 700-800
Tỉ lệ sinh viên được chấp thuận nhập học: 7%
Số sinh viên theo học: 26 (bậc đại học)



Các sinh viên cùng nhân viên Đại học Deep Springs đang lùa gia súc - Ảnh: Plowboylifestyle

Franklin W. Olin College of Engineering

Tọa lạc tại Needham, MA
ASR: 99
Điểm trung bình học lực phổ thông: 3,9
Điểm ACT: 33-35
Điểm SAT môn Đọc hiểu: 670-750
Điểm SAT môn Toán: 710-780
Điểm SAT môn Viết: 650-730
Tỉ lệ sinh viên được chấp thuận nhập học: 30%
Số sinh viên theo học: 346 (bậc đại học)



Một góc trường Franklin W. Olin College of Engineering - Ảnh: L33tminion

Đại học Harvard (Harvard College)

Tọa lạc tại Cambridge, MA
ASR: 99
Điểm trung bình học lực phổ thông: NR
Điểm ACT: 31-34
Điểm SAT môn Đọc hiểu: 690-800
Điểm SAT môn Toán: 700-790
Điểm SAT môn Viết: 710-800
Tỉ lệ sinh viên được chấp thuận nhập học: 7%
Số sinh viên theo học: 6.641 (bậc đại học)



Bức tượng John Harvard nổi tiếng gắn liền với sự may mắn nằm trong khuôn viên Đại học Harvard - Ảnh: Poco a poco

Đại học Johns Hopkins (Johns Hopkins University)

Tọa lạc tại Baltimore, MD
ASR: 99
Điểm trung bình học lực phổ thông: 3,72
Điểm ACT: 29-33
Điểm SAT môn Đọc hiểu: 630-740
Điểm SAT môn Toán: 660-770
Điểm SAT môn Viết: 640-740
Tỉ lệ sinh viên được chấp thuận nhập học: 21%
Số sinh viên theo học: 4.980 (bậc đại học)




Một góc Đại học Johns Hopkins - Ảnh: daderot

Học viện Công nghệ Massachusetts (Massachusetts Institute of Technology)

Tọa lạc tại Cambridge, MA
ASR: 99
Điểm ACT: 32-35
Điểm SAT môn Đọc hiểu: 670-760
Điểm SAT môn Toán: 740-800
Điểm SAT môn Viết: 670-770
Tỉ lệ sinh viên được chấp thuận nhập học: 10%
Số sinh viên theo học: 4.285 (bậc đại học)



Học viện Công nghệ Massachusetts (Massachusetts Institute of Technology) - Ảnh: Daniel P. B. Smith

Đại học Princeton (Princeton University)

Tọa lạc tại Princeton, NJ
ASR: 99
Điểm trung bình học lực phổ thông: 3,89
Điểm ACT: 31-35
Điểm SAT môn Đọc hiểu: 690-790
Điểm SAT môn Toán: 710-790
Điểm SAT môn Viết: 700-790
Tỉ lệ sinh viên được chấp thuận nhập học: 9%
Số sinh viên theo học: 5.142 (bậc đại học)



Giảng đường Đại học Princeton - Ảnh: Andreas Praefcke

Đại học Stanford (Stanford University)

Tọa lạc tại Palo Alto, CA
ASR: 99
Điểm ACT: 30-34
Điểm SAT môn Đọc hiểu: 670-770
Điểm SAT môn Toán: 690-780
Điểm SAT môn Viết: 680-780
Tỉ lệ sinh viên được chấp thuận nhập học: 7%
Số sinh viên theo học: 6.889 (bậc đại học)



Đại học Stanford - Ảnh: Dirk Beyer

The Cooper Union for the Advancement of Science and Art

Tọa lạc tại New York City, NY
ASR: 99
Điểm trung bình học lực phổ thông: 3,6
Điểm ACT: 29-33
Điểm SAT môn Đọc hiểu: 610-730
Điểm SAT môn Toán: 610-780
Điểm SAT môn Viết: 620-640
Tỉ lệ sinh viên được chấp thuận nhập học: 8%
Số sinh viên theo học: 910 (bậc đại học)



Toàn cảnh trường The Cooper Union for the Advancement of Science and Art - Ảnh: Beyond My Ken

Đại học Chicago (University of Chicago)

Tọa lạc tại Chicago, IL
ASR: 99
Điểm trung bình học lực phổ thông: 3,79
Điểm ACT: 30-34
Điểm SAT môn Đọc hiểu: 700-780
Điểm SAT môn Toán: 700-780
Điểm SAT môn Viết: 690-770
Tỉ lệ sinh viên được chấp thuận nhập học: 19%
Số sinh viên theo học: 5.225 (bậc đại học)



Hội trường Hutchinson Hall của Đại học Chicago - Ảnh: Richie D.

Đại học Pennsylvania (University of Pennsylvania)

Tọa lạc tại Philadelphia, PA
ASR: 99
Điểm trung bình học lực phổ thông: 3,89
Điểm ACT: 30-34
Điểm SAT môn Đọc hiểu: 660-750
Điểm SAT môn Toán: 690-780
Điểm SAT môn Viết: 680-770
Tỉ lệ sinh viên được chấp thuận nhập học: 14%
Số sinh viên theo học: 9.865 (bậc đại học)



Đại học Pennysylvia - Ảnh: Bryan Y.W. Shin

Đại học Virginia (University of Virginia)

Tọa lạc tại Charlottesville, VA
ASR: 99
Điểm ACT: 28-32
Điểm SAT môn Đọc hiểu: 600-710
Điểm SAT môn Toán: 620-740
Điểm SAT môn Viết: 610-720
Tỉ lệ sinh viên được chấp thuận nhập học: 33%
Số sinh viên theo học: 14.232 (bậc đại học)



Thư viện Alderman của Đại học Virginia - Ảnh: Vtn5n

Đại học Vanderbilt (Vanderbilt University)

Tọa lạc tại Nashville, TN
ASR: 99
Điểm trung bình học lực phổ thông: 3,7
Điểm ACT: 30-34
Điểm SAT môn Đọc hiểu: 670-760
Điểm SAT môn Toán: 690-770
Điểm SAT môn Viết: 660-750
Tỉ lệ sinh viên được chấp thuận nhập học: 18%
Số sinh viên theo học: 6.879 (bậc đại học)



Một góc Đại học Vanderbilt - Ảnh: Jba

Đại học Williams (Williams College)

Tọa lạc tại Williamstown, MA
ASR: 99
Điểm ACT: 29-34
Điểm SAT môn Đọc hiểu: 660-770
Điểm SAT môn Toán: 650-760
Điểm SAT môn Viết: NR
Tỉ lệ sinh viên được chấp thuận nhập học: 19%
Số sinh viên theo học: 1.996 (bậc đại học)



Nhà thờ Thompson Memorial Chapel thuộc Đại học Williams - Ảnh: Daderot

Đại học Yale (Yale University)

Tọa lạc tại New Haven, CT
ASR: 99
Điểm trung bình học lực phổ thông: NR
Điểm ACT: 30-34
Điểm SAT môn Đọc hiểu: 700-800
Điểm SAT môn Toán: 700-780
Điểm SAT môn Viết: 700-790
Tỉ lệ sinh viên được chấp thuận nhập học: 8%
Số sinh viên theo học: 5.279 (bậc đại học)



Thư viện Beinecke của Đại học Yale - Ảnh: Ragesoss

Ngọc Trâm
Theo huffingtonpost.com

[1]2345678910  

SIU Review - số 80

Thông tin cần biết

icon Giá vàng
icon Tỷ giá ngoại tệ
icon Chứng khoán